Lê Khôi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam: Lê Khôi là một võ tướng, công thần khai quốc của nhà Hậu Lê, sống vào thế kỷ 15.
- Một địa điểm thờ tự: Tên gọi một ngôi đền thờ vị tướng Lê Khôi, thường được gọi là Đền Lê Khôi.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Lê Khôi là cháu gọi vua Lê Thái Tổ bằng chú. (Lê Khôi là cháu gọi vua Lê Thái Tổ bằng chú.)
- Đền thờ Lê Khôi tọa lạc ở cửa biển Nam. (Đền thờ Lê Khôi tọa lạc ở cửa biển Nam.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Công lao của Lê Khôi": dùng để nói về những đóng góp, chiến công của vị tướng này trong lịch sử.
- Công lao của Lê Khôi được sử sách ghi chép rõ ràng. (Công lao của Lê Khôi được sử sách ghi chép rõ ràng.)
"Được phong thờ như Lê Khôi": cụm từ so sánh, ám chỉ việc được nhân dân lập đền thờ phụng vì có công lớn.
- Vị tướng ấy có công trạng hiển hách, được phong thờ như Lê Khôi. (Vị tướng ấy có công trạng hiển hách, được phong thờ như Lê Khôi.)
Biến thể và từ liên quan
Đền Lê Khôi (Danh từ riêng): Tên đầy đủ của di tích lịch sử thờ tướng Lê Khôi.
- Đền Lê Khôi là một di tích lịch sử cấp quốc gia. (Đền Lê Khôi là một di tích lịch sử cấp quốc gia.)
Tướng quân Lê Khôi (Danh từ): Cách gọi trang trọng, thể hiện sự tôn kính.
- Tướng quân Lê Khôi theo Lê Lợi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn. (Tướng quân Lê Khôi theo Lê Lợi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn.)
Từ đồng nghĩa
- Võ tướng Lê Khôi: Cách gọi nhấn mạnh thân phận võ quan.
- Công thần Lê Khôi: Cách gọi nhấn mạnh công lao khai quốc.
Thành ngữ/Tục ngữ liên quan
- "Tài như Lê Khôi, trung như Lê Lai": Thành ngữ ca ngợi tài năng và lòng trung thành của các bậc khai quốc công thần nhà Hậu Lê.
- Ông ấy vừa có tài lại hết lòng vì công việc, đúng là "tài như Lê Khôi, trung như Lê Lai". (Ông ấy vừa có tài lại hết lòng vì công việc, đúng là "tài như Lê Khôi, trung như Lê Lai".)
- Giữ chức Tư Mã, tham dự triều chính thời Lê Thái Tổ. Nơi cửa bể Nam có đền thờ ông